bằng bặn

bằng bặn

Cánh đồng sau khi được san ủi trông bằng bặn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Hoàn toàn bằng phẳng, phẳng lì: Dùng để miêu tả bề mặt không chỗ gồ ghề, lồi lõm, rất đều nhẵn.
    • Hoàn toàn bằng nhau, đều nhau: Dùng để miêu tả hai hay nhiều vật kích thước, chiều cao, độ dài... giống hệt nhau, không chênh lệch.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cánh đồng sau khi được san ủi trông bằng bặn. (Miêu tả bề mặt phẳng lì)
    • Hai chiếc cột này được làm bằng bặn với nhau, không cao thấp khác nhau. (Miêu tả sự bằng nhau về chiều cao)
    • Người thợ bào tấm gỗ cho thật bằng bặn trước khi đóng bàn. (Miêu tả bề mặt gỗ phẳng đều)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bằng bặn như mặt gương": So sánh để nhấn mạnh độ phẳng lì, nhẵn mịn.
    • Mặt hồ phẳng lặng, bằng bặn như mặt gương.
  • "đôi đũa bằng bặn": Thành ngữ chỉ đôi đũa được chọn hoặc làm ra độ dài hoàn toàn bằng nhau.
    • cụ kỹ tính chỉ dùng đôi đũa bằng bặn.
Biến thể từ gần giống
  • Bằng phẳng (tính từ): bề mặt không gồ ghề, không dốc. (Nghĩa rộng hơn phổ biến hơn "bằng bặn").
  • Phẳng lì (tính từ): Rất phẳng, không một chỗ gồ ghề nào. (Nhấn mạnh tính chất phẳng).
  • Đều nhau (cụm tính từ): kích thước, số lượng, mức độ... như nhau.
Từ đồng nghĩa
  • Phẳng phiu: Bằng phẳng, nhẵn nhụi.
  • Cân đối: các phần hài hòa, bằng nhau.
  • Đồng đều: tính chất, hình thức giống nhaumọi chỗ.
Từ trái nghĩa
  • Gồ ghề: chỗ lồi chỗ lõm, không bằng phẳng.
  • Chênh lệch: sự khác nhau, không đều nhau.
  • Lồi lõm: chỗ nhô cao, chỗ thụt sâu.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "bằng bặn" thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính chất miêu tả cụ thể, sinh động. Trong ngôn ngữ hàng ngày hiện đại, các từ như "bằng phẳng", "phẳng lì", "đều nhau" có thể phổ biến hơn.
  • Từ này thường đi kèm với các động tác tạo ra sự bằng phẳng như "bào", "san", "ủi", "cắt" hoặc miêu tả kết quả của những hành động đó.